Theo quyết định1579/QĐ-TTg, phạm vi ranh giới quy hoạch tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên 3.534,6km2 gồm 13 đơn vị hành chính gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện (LâmThao, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Thanh Ba, Đoan Hùng, Phù Ninh, Thanh Thủy, Tam Nông). Ranh giới tọa độ địa lý từ 20°55’ đến 21°43’ vĩ độ Bắc và 104°48′ đến 105°27′ kinh độ Đông, thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Nam giáp thành phố Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Sơn La và tỉnh Yên Bái.
Tầm nhìn phát triển đến năm 2050: Phú Thọ là tỉnh phát triển ở khu vực phía Bắc, nằm trong nhóm các tỉnh phát triển của cả nước. Là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ và du lịch hàng đầu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc; là nơi đáng sống, đáng đến, an toàn và thịnh vượng.
Mục tiêu tổng quát của quy hoạch đến 2030 là xây dựng tỉnh Phú Thọ là tỉnh phát triển hàng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ. Hình thành chuỗi liên kết khu vực động lực của vùng tại vành đai Bắc Giang - Thái Nguyên - Phú Thọ và từng bước hình thành các trung tâm phát triển về du lịch, y tế, giáo dục và đào tạo, thương mại và logistics của tiểu vùng Tây Bắc. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tạo dựng môi trường sống bền vững, chất lượng sống tốt cho người dân gắn với sử dụng bền vững tài nguyên, hệ sinh thái. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa vùng Đất Tổ với hai di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Phát triển thành phố Việt Trì trở thành thành phố Lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt từ 10,5%/năm trở lên.
+ GRDP bình quân theo đầu người năm 2030 đạt 6.000 - 6.200 USD.
+ Cơ cấu GRDP đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng, chiếm 48 - 50%; dịch vụ chiếm 33 - 35%; nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm12 - 14%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3 - 5%.
+ Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2021 - 2030 đạt từ 800.000 tỉ đồng trở lên, trong đó tỉ trọng vốn FDI chiếm 19 - 20%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 8%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030.
+ Tỉ trọng kinh tế số chiếm khoảng 15% GRDP vào năm 2025 và bằng mức bình quân của cả nước từ năm 2030 trở đi; mức đóng góp năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đạt 45% vào năm 2030.
+ Thuộc nhóm dẫn đầu của vùng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PARindex), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI).
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong thời kỳ 2021 - 2030 bình quân đạt 1,08%/năm.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 100%.
+ Số bác sĩ trên 10.000 dân đạt 17 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 dân đạt khoảng 57 giường bệnh (không bao gồm giường bệnh trạm y tế).
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 85% và nông thôn mới nâng cao đạt 40%.
+ Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 39,95 m2 sàn/người; Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 99%.
- Về đô thị và kết cấu hạ tầng:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 30 - 32%.
+ Tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt tối thiểu trên 90% và phổ cập internet băng rộng như một tiện ích thiết yếu đến 80% người dân.
+ Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung đối với thành thị đạt 100%, nông thôn đạt 50%.
+ Hạ tầng giao thông vận tải thông suốt, an toàn; hạ tầng thủy lợi, đê điều, hồ đập bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, chủ động tiêu, thoát nước; đảm bảo nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt.
- Về môi trường:
+ Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom được xử lý khu vực đô thị đạt khoảng 90% - 100%, khu vực nông thôn khoảng 80% - 95%; 100% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
+ Duy trì ổn định diện tích rừng và cơ cấu 03 loại rừng với tỷ lệ độ che phủ rừng đạt khoảng 38 - 39%.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội, môi trường, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
Để thực hiện các mục tiêu trên, Quy hoach cũng xác định các nhiệm vụ và đột phá chiến lược bao gồm: Một trung tâm - Hai hành lang kinh tế - Ba đột phá phát triển - Bốn nhiệm vụ trọng tâm.
- Một trung tâm: Xây dựng và phát triển đô thị Việt Trì trở thành thành phố Lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam, là đô thị trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc, đạt tiêu chuẩn đô thị loại I.
- Hai hành lang kinh tế: (1) Hành lang kinh tế dọc tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai; (2) Hành lang kinh tế dọc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây; trọng tâm là hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng, khu du lịch, dịch vụ có quy mô lớn, tạo đột phá đối với sự phát triển của tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Ba đột phá phát triển: (1) Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, trọng tâm là đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng then chốt: Giao thông liên vùng, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị và du lịch; (2) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật; (3) Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản trị địa phương; tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trên 03 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Bốn nhiệm vụ trọng tâm: (1) Phát huy lợi thế so sánh để phát triển nhanh công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ, du lịch; đổi mới mô hình, tổ chức sản xuất trong nông, lâm nghiệp theo hướng hiện đại; (2) Thu hút có hiệu quả nguồn vốn ngoài tỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác, thu hút và quản lý đầu tư; (3) Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa vùng Đất Tổ; (4) Xây dựng Phú Thọ trở thành Trung tâm của tiểu vùng Tây Bắc ở các lĩnh vực: Du lịch, y tế, giáo dục và đào tạo, thương mại, logistics.
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cũng xác định các phương hướng cụ thể: Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng (Ngành công nghiệp; Ngành dịch vụ; Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; các ngành, lĩnh vực khác); Phương hướng quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng; Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Phương án phát triển mạng lưới giao thông, mạng lưới cấp điện, hạ tầng thông tin và truyền thông, mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước, các khu xử lý chất thải, hạ tầng phòng cháy và chữa cháy); Phương án phát triển hạ tầng xã hội (Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, thể thao, hạ tầng an sinh xã hội, hạ tầng thương mại,hạ tầng khoa học, công nghệ); Phương ánquy hoạch xây dựng vùng liên huyện, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; Phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai; Phương án bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên; Phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; Danh mục dự án ưu tiên thực hiện.
Cũng trên cơ sở quy định tại Điều 3 Luật Quy hoạch những tại khoản 8 có đề cập đến khái niệm quy hoạch tỉnh như sau: “Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn”.
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tạo ra khung pháp lý cao nhất, khái quát nhất, là “xương sống” để các ngành, các lĩnh vực của tỉnh phát triển; là tiền đề, điều kiện đánh thức tiềm năng, lợi thế, mở ra tầm nhìn mới cho Phú Thọ trong tiến trình phát triển của tỉnh và đất nước. Đảng bộ, nhân dân các dân tộc tỉnh Phú Thọ, đồng sức, đồng lòng, quyết tâm xây dựng tỉnh Phú Thọ ngày càng giàu mạnh, xứng đáng là quê hương Đất Tổ, cội nguồn dân tộc Việt Nam, để có thể tự hào "Từ Đền Hùng nhìn ra cả nước" và xứng đáng để "Cả nước hướng về Đền Hùng".
ThS. Nguyễn Việt Hòa
Trưởng khoa Nhà nước và pháp luật